CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI TRANG THÔNG TIN CỦA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ SA ĐÉC

Trang nhất » Việc làm » Người tìm việc

Hướng dẫn thực hiện vay vốn Quỹ Quốc gia về việc làm nguồn vốn kênh Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Thứ ba - 29/03/2016 23:15
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
***
Số:  75 -HD/TWĐTN-TNNT
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
 
Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2016
         
HƯỚNG DẪN
V/v thực hiện vay vốn Quỹ Quốc gia về việc làm
nguồn vốn kênh Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
---------------
 
        - Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
        - Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 45/2015/TT-BLĐTBXH ngày 11/11/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều về Quỹ quốc gia về việc làm quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 9/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
        - Căn cứ Hướng dẫn số 3798/NHCS-TDSV ngày 20/11/2015 của Ngân hàng Chính sách xã hội về Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm,
Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh hướng dẫn các tỉnh, thành đoàn thực hiện như sau:
        I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC VAY
       Các cơ sở sản xuất, kinh doanh do đoàn viên, hội viên, thanh niên làm chủ:
       1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ;
       2. Hợp tác xã, tổ hợp tác;
       3. Hộ kinh doanh.
II. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC VAY VỐN
      1. Được thành lập và hoạt động hợp pháp;
       2. Có dự án khả thi tại địa phương, phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định;
         3. Dự án vay vốn phải có xác nhận của chính quyền địa phương, hoặc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cấp huyện trở lên nơi thực hiện dự án;
        4. Có tài sản cầm cố, thế chấp theo quy định của Pháp luật.
III. MỨC VAY VỐN, THỜI HẠN VÀ LÃI SUẤT VAY
         1. Mức vay vốn
         Mức vay tối đa không quá 01 tỷ đồng và không quá 50 triệu đồng/ 01 lao động được tạo việc làm mới.
          2. Lãi suất cho vay
        2.1. Lãi suất cho vay chung bằng lãi suất vay đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định (hiện tại lãi suất là 0.55%/tháng, theo Quyết định số 750/QĐ-TTg, ngày 01/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội).
          2.2. Đối với các trường hợp sau đây được vay vốn với mức lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay vốn theo lãi suất đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định:
           - Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật.
          - Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số.
           - Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số.
          2.3. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
        3. Thời hạn cho vay
        Thời hạn vay vốn không quá 60 tháng (5 năm). Thời hạn vay vốn cụ thể do NHCSXH và đối tượng vay vốn thỏa thuận căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của đối tượng.
IV. XÂY DỰNG DỰ ÁN, LẬP HỒ SƠ VAY VỐN
         1. Xây dựng dự án
        Các đối tượng có nhu cầu vay vốn, chủ dự án lập hồ sơ theo hướng dẫn của Ngân hàng chính sách xã hội địa phương. Hồ sơ vay vốn được lập thành 02 bộ, cụ thể như sau:
        1.1. Dự án vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH ngày 11/11/2015 của Bộ LĐTB&XH) hoặc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cấp huyện trở lên nơi thực hiện dự án về địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đối tượng hiện đang hoạt động trên địa bàn.
         1.2. Đối với mức vay trên 50 triệu đồng, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.
         1.3. Ngoài ra, tùy trường hợp cụ thể, cần có bản sao một trong các giấy tờ (có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc do cơ quan có thẩm quyền cấp) một trong các giấy tờ  sau:
         - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
         - Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã đối với Hợp tác xã.
         - Hợp đồng hợp tác sản xuất, kinh doanh có chứng thực Ủy ban nhân dân cấp xã đối với Tổ hợp tác.
         - Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể.
        1.4. Bản sao (có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc do cơ quan có thẩm quyền cấp) giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên được vay với mức lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay theo quy định.
         - Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật: Bản sao Quyết định về việc công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp.
         - Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số bao gồm: Danh sách lao động là người dân tộc thiểu số, bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân và bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của những người lao động trong danh sách.
         - Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số bao gồm: Danh sách lao động là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số, bản sao giấy xác nhận khuyết tật của người lao động là người khuyết tật do UBND cấp xã cấp, bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân của những lao động là người dân tộc thiểu số và bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của những người lao động có trong danh sách.
          2. Quy trình cho vay
         2.1. Tiếp nhận và thẩm định dự án
        Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương có trách nhiệm hướng dẫn người vay vốn lập dự án, tiếp nhận hồ sơ vay vốn và phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cùng cấp hướng dẫn người vay vốn lập và hoàn chỉnh hồ sơ dự án; Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nơi cho vay phối hợp với ngân hàng CSXH địa phương tiến hành thẩm định (Theo mẫu số 03a của Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm).
        Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án. Trong thời hạn 10 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ dự án và trình Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt dự án.
         Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình duyệt, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền ra quyết định duyệt vay. Nếu không ra quyết định phê duyệt thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để NHCSXH nơi cho vay vốn thông báo cho người vay.
         2.2. Thẩm quyền, thẩm định và phê duyệt dự án
         Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định, đảm bảo các chỉ tiêu tạo việc làm mới và bảo tồn nguồn vốn, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án.
         - Dự án vay dưới 200 triệu đồng, do tỉnh, thành đoàn trực thuộc Trung ương Đoàn ra quyết định duyệt vay.
        - Dự án vay từ 200 triệu đồng đến 1tỷ đồng, các tỉnh, thành đoàn có tờ trình và đầy đủ hồ sơ dự án vay vốn gửi Trung ương Đoàn xem xét, cho ý kiến, sau đó tỉnh, thành đoàn trực thuộc Trung ương Đoàn ra quyết định duyệt vay.
        3. Thời gian phê duyệt dự án
       - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, tờ trình, nếu Trung ương Đoàn xem xét không đồng ý thì có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để cơ quan có thẩm quyền ra quyết định duyệt vay là các tỉnh, thành đoàn trực thuộc Trung ương Đoàn và cơ quan trình phê duyệt Ngân hàng Chính sách xã hội thông báo cho đối tượng xin vay vốn.
       - Quyết định duyệt vay dự án và hồ sơ đã qua thẩm định kèm theo biểu tổng hợp duyệt vay dự án gửi cho: Chủ dự án 01 bộ, Ngân hàng Chính sách xã hội nơi tiếp nhận và thẩm định dự án 01 bộ, cấp bộ Đoàn thẩm định dự án 01 bộ và Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 01 bộ để theo dõi, tổng hợp, quản lý, điều hành, báo cáo liên bộ.
        4. Hồ sơ gửi về Trung ương Đoàn
        4.1. Nội dung hồ sơ dự án gồm:
         - Hồ sơ vay vốn đã qua thẩm định;
         - Biểu tổng hợp phê duyệt dự án vay vốn từ Quỹ Quốc gia về việc làm;
          - Quyết định duyệt vay của tỉnh, thành đoànvà tờ trình về việc phê duyệt dự án vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.
         4.2. Thời hạn gửi hồ sơ:
         Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày tỉnh, thành đoàn ra quyết định duyệt vay, hồ sơ phải gửi về Trung ương Đoàn qua Ban Thanh niên nông thôn, địa chỉ 62 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

 V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
        1. Trách nhiệm của Trung ương Đoàn
        - Chỉ đạo các tỉnh, thành đoàn về định hướng cho vay, mục tiêu sử dụng vốn vay, tổ chức thẩm định và phê duyệt các dự án đảm bảo nhanh chóng, thuận lợi cho các đối tượng vay vốn.
       - Giám sát tình hình thực hiện vốn vay tại địa phương; phối hợp với Bộ Lao động thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chương tình ở các địa phương; phản ánh kịp thời những khó khăn, vướng mắc của địa phương trong quá trình thực hiện chương trình và kiến nghị Bộ LĐTB&XH xử lý; nghiên cứu đề xuất những mô hình điểm đề nghị Bộ LDTB&XH xem xét, khảo sát và đầu tư xây dựng.
         - Hướng dẫn nghiệp vụ, tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ phụ trách công tác vay vốn của các tỉnh, thành đoàn.
        - Phân bổ nguồn vốn (gồm vốn thu hồi tại địa phương, thu hồi vốn quá hạn và vốn mới bổ sung), Trung ương Đoàn chỉ phân bổ cho các địa phương có công tác quản lý, điều hành tốt nguồn vốn, trong đó phải đảm bảo tỷ lệ cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh đạt từ 70% trở lên và không có nợ quá hạn mới phát sinh và có hướng xử lý dứt điểm nợ cũ; chế độ thông tin, báo cáo về Trung ương đầy đủ và có văn bản đăng ký tăng nguồn vốn.
         - Tiếp nhận hồ sơ vay vốn và cho ý kiến với những dự án có mức vay từ 200 triệu đến 01 tỷ đồng.
         - Điều chuyển nguồn vốn từ những tỉnh, thành đoàn có công tác quản lý nguồn vốn kém hiệu quả (số vốn cho vay nhỏ, lẻ theo hộ lớn hơn 30% tổng nguồn vốn vay; không báo cáo đúng, đủ theo định kỳ hàng quý hoặc không gửi hồ sơ duyệt vay về Trung ương Đoàn, tồn ngân, nợ quá hạn kéo dài; không có nhu cầu sử dụng nguồn vốn hoặc không có khả năng quản lý điều hành nguồn vốn theo yêu cầu của Trung ương) đến những tỉnh, thành đoàn sử dụng và phát huy tốt nguồn vốn vay.
          - Nhận và thống kê đầy đủ, chính xác báo cáo duyệt vay, báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm của các tỉnh, thành đoàn. Tổng hợp báo cáo 6 tháng, năm tình hình thực hiện nguồn vốn vay Quỹ quốc gia về việc làm gửi Bộ LĐTB&XH và thông báo đến các tỉnh, thành đoàn biết.
        2. Trách nhiệm của tỉnh, thành đoàn
           - Quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện các dự án vay vốn Quỹ quốc gia về việc làm, nguồn vốn vay được Trung ương ủy quyền quản lý.
           - Tiếp nhận hồ sơ vay vốn và trực tiếp phê duyệt các dự án có mức vay đến 200 triệu đồng.
          - Tiếp nhận hồ sơ vay vốn, phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp tiến hành thẩm định, hoàn thiện hồ sơ kèm Tờ trình đề nghị Ban Bí thư Trung ương đoàn xem xét và cho ý kiến các dự án có mức vay từ 200 triệu đến 1 tỷ đồng .
           - Không cho vay nhỏ lẻ theo hộ với mức vay dưới 50 triệu đồng, nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm chỉ hỗ trợ cho vay các mô hình sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động trẻ.
           - Báo cáo quý, 6 tháng, năm (vào ngày 26 tháng cuối quý) và kèm theo mẫu 4a, 4b, 5a, 5b (theo hướng dẫn này) và các hồ sơ đã duyệt vay.
         3. Thời gian thực hiện
          - Hướng dẫn này thay thế hướng dẫn số 11/HD-TƯĐTN ngày 22/10/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đoàn (V/v thực hiện vay vốn Quỹ quốc gia về việc làm nguồn vốn kênh Trung ương Đoàn).
          Ban Bí thư Trung ương Đoàn đề nghị các tỉnh, thành đoàn sử dụng nguồn vốn vay chủ động làm việc với Ngân hàng Chính sách xã hội và các ngành chức năng của địa phương nghiêm túc thực hiện Hướng dẫn trên đây và triển khai tới các cấp bộ đoàn. Trong quá trình triển khai thực hiện có gì vướng mắc cần trao đổi, giải đáp, đề nghị liên hệ về Trung ương Đoàn qua Ban Thanh niên nông thôn, số 62 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Điện thoại: 04.62631999, số máy lẻ (513).
 
 
Nơi nhận:
- BBT TW Đoàn (để báo cáo);
- Các bộ: LĐTBXH, BTC, KHĐT;
- Ngân hàng CSXHTW (để p/h);
- Các tỉnh, thành đoàn;
- Lưu VP, TNNT.
TM. BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐOÀN
BÍ THƯ
 
 
(đã ký)
 
 
Nguyễn Anh Tuấn

Nguồn tin: website Trung ương Đoàn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Thống Kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 4


Hôm nayHôm nay : 901

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 31175

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1159704

Link Website

Đăng Ký/ Đăng Nhập